TRẮC NGHIỆM – GIÁM SÁT DINH DƯỠNG VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG pdf – Tài liệu text

Bởi tronbokienthuc

TRẮC NGHIỆM – GIÁM SÁT DINH DƯỠNG VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG pdf

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (162.39 KB, 32 trang )

34

TRẮC NGHIỆM – GIÁM SÁT DINH DƯỠNG
VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG

1. Giám sát dinh dưỡng là:
A. Một đợt kiểm tra đột xuất
B. Một quá trình theo dõi liên tục
C. Đánh giá việc thực hiện chương trình dinh dưỡng
D. Để phân loại các thể suy dinh dưỡng
E. Kiểm tra kiến thức của cộng tác viên dinh dưỡng
2. Giám sát dinh dưỡng là:
A. Một đợt nghiên cứu về bệnh suy dinh dưỡng
B. Nhằm cung cấp những dẫn liệu hiện có về tình hình dinh dưỡng của nhân dân

35

C. Giúp các cơ sở y tế lập kế hoạch hoạt động về dinh dưỡng
D. Làm thay đổi cơ cấu bữa ăn của một số hộ gia đình
E. Truyền thông giáo dục dinh dưỡng cho nhân viên y tế
3. Giám sát dinh dưỡng nhằm:
A. Đánh giá tình trạng hoạt động của các trạm y tế
B. Giúp các cơ quan y tế lập kế hoạch dinh dưỡng
C. Giúp các cơ quan có trách nhiệm có các quyết định thích hợp
D. Vận động người dân thay đổi thói quen ăn uống
E. Giúp người dân phát triển hệ sinh thái VAC
4. Giám sát dinh dưỡng nhằm mục đích:
A. Phát triển hệ sinh thái Vườn Ao Chuồng
B. Xác định tỷ lệ mắc của các bệnh dinh dưỡng

36

C. Xác định tỷ lệ chết của các bệnh dinh dưỡng
D. Để cải thiện tình trạng ăn uống và dinh dưỡng của nhân dân
E. Đánh giá hoạt động của y tế cơ sở
5. Một trong những mục tiêu cụ thể của Giám sát dinh dưỡng là “Mô tả tình hình
dinh dưỡng của nhân dân, chú ý đến nhóm có nguy cơ cao”. Điều này cho phép:
A. Xác định bản chất và mức độ của vấn đề về dinh dưỡng và tiến triển của nó
B. Lựa chọn các biện pháp dự phòng thích hợp
C. Phân tích các nguyên nhân và các yếu tố phối hợp
D. Dự báo tiến triển các vấn đề dinh dưỡng
E. Đánh giá hoạt động của tuyến y tế cơ sở
6. Một trong những mục tiêu cụ thể của Giám sát dinh dưỡng là “Cung cấp các dẫn
liệu cần thiết để phân tích các nguyên nhân và các yếu tố phối hợp”. Điều này cho
phép:
A. Xác định quy mô của vấn đề về dinh dưỡng.

37

B. Lựa chọn các biện pháp dự phòng thích hợp
C. Lập kế hoạch hành động dinh dưỡng
D. Xác định tiến triển của vấn đề về dinh dưỡng
E. Đánh giá kết quả họat động dự án
7. Trong quá trình giám sát, trên cơ sở các tài liệu thu thập được, đoàn giám sát sẽ:
A. Cất thông tin vào tủ hồ sơ lưu trử
B. Dùng thông tin này để đánh giá hoạt động của cơ sở y tế
C. Sử lý thông tin để có dự báo tiến triển các vấn đề dinh dưỡng từ đó đề xuất với
chính quyền có đường lối dinh dưỡng thích hợp
D. Có quyết định về biên chế cho cơ sở mà đoàn giám sát đã làm việc
E. Có quyết định tổ chức hội thi dinh dưỡng hợp lý

8. Một trong những mục tiêu cụ thể của Giám sát dinh dưỡng là:
A. Lập kế hoạch cho chương trình can thiệp dinh dưỡng

38

B. Theo dõi thường kỳ các chương trình can thiệp dinh dưỡng
C. Hổ trợ kinh phí cho chương trình can thiệp dinh dưỡng
D. Lựa chọn thành viên cho chương trình can thiệp dinh dưỡng
E. Hổ trợ phương tiện, vật liệu cho chương trình can thiệp dinh dưỡng
9. Một trong những mục tiêu cụ thể của Giám sát dinh dưỡng là:
A. Viết bản đề cương cho chương trình can thiệp dinh dưỡng
B. Hổ trợ kinh phí cho chương trình can thiệp dinh dưỡng
C. Đánh giá hiệu quả chương trình can thiệp
D. Tổ chức hội thi tay nghề cho các thành viên của chương trình
E. Tham gia vào các hoạt động của chương trình
10. Trong số các đối tượng dưới đây, đối tượng nào có nguy cơ thiếu dinh dưỡng nhất:
A. Trẻ em trước tuổi đi học

39

B. Vị thành niên
C. Nam trưởng thành
D. Nữ trưởng thành
E. Người cao tuổi
11. Trong số các đối tượng dưới đây, đối tượng nào có nguy cơ thiếu dinh dưỡng nhất:
A. Vị thành niên nam
B. Vị thành niên nữ
C. Bà mẹ có thai và cho con bú
D. Nam trưởng thành
E. Người cao tuổi

12. Nội dung của giám sát dinh dưỡng:
A. Xác định bản chất, mức độ và thời gian biểu các vấn đề dinh dưỡng

40

B. Xác định tỷ lệ mắc các bệnh suy dinh dưỡng
C. Xác định tỷ lệ tử vong của các bệnh suy dinh dưỡng
D. Nâng cao kỹ năng phát hiện bệnh dinh dưỡng cho nhân viên y tế
E. Vẽ bản đồ về sự phân bố mức độ của bệnh
13. Theo Tổ chức Y tế thế giới, các chỉ tiêu nào được đưa vào nội dung giám sát đối
với các nước đang ở thời kỳ “chuyển tiếp”:
A. Thói quen ăn uống của người dân trong cộng đồng, cơ cấu bữa ăn
B. Tỷ lệ bệnh béo phì theo tuổi, giới và Cholesterol huyết thanh và các lipid khác
C. Hàm lượng vitamin A huyết thanh, vitamin A trong gan
D. Hàm lượng Hemoglobin, Hematocrit
E. Hàm lượng Iod máu, Iod niệu
14. Theo Tổ chức Y tế thế giới, các chỉ tiêu nào được đưa vào nội dung giám sát đối
với các nước đang ở thời kỳ “chuyển tiếp”:

41

A. Ô vuông thực phẩm, An ninh thực phẩm hộ gia đình
B. Tỷ lệ tương đối giữa protid, Lipid và Glucid
C. Sự tham gia của cộng đồng, Thực phẩm dành cho trẻ dưới 1 tuổi
D. Khẩu phần ăn, Tỷ lệ mắc bệnh và tử vong
E. Dịch vụ y tế, Vệ sinh môi trường
15. Một số thành phần dinh dưỡng là yếu tố nguy cơ đối với một số bệnh mạn tính
không lây như bệnh tim mạch, đái đường, xơ gan, một vài thể ung thư. Do đó giám
sát dinh dưỡng cần chú ý:
A. Tổ chức điều tra khẩu phần ăn của nhân dân

B. Điều chỉnh hàm lượng các chất dinh dưỡng trong khẩu phần ăn
C. Nâng cao kiến thức dinh dưỡng cho nhân viên y tế
D. Tổ chức hội thi tìm hiểu về dinh dưỡng hợp lý
E. Sự thay đổi tập quán ăn uống, tỷ lệ mắc và tỷ lệ chết của các bệnh này

42

16. Các vấn đề dinh dưỡng phổ biến nhất và trầm trọng nhất ở các nước đang phát
triển:
A. Thiếu năng lượng, Thiếu protein, Thiếu acid béo no
B. Thiếu máu do thiếu sắt, Thiếu vitamin A
C. Thiếu protein-năng lượng, Thiếu máu do thiếu sắt
D. Thiếu Iod, Thiếu kẽm
E. Thiếu vitamin B1, Thiếu vitamin A
17. Trong công tác giám sát dinh dưỡng, bên cạnh các vấn đề thiếu dinh dưỡng có ý
nghĩa sức khỏe cộng đồng, cần chú ý:
A. Bệnh lưu hành địa phương
B. Bệnh truyền nhiễm
C. Bệnh lây truyền qua đường tình dục
D. Bệnh mạn tính không lây có liên quan đến dinh dưỡng

43

E. Ung thư
18. Trong các nhóm dưới đây, nhóm nào có nguy cơ suy dinh dưỡng nhất:
A. Trẻ có cân nặng sơ sinh  2000g
B. Trẻ có cân nặng sơ sinh  2500g
C. Trẻ có cân nặng sơ sinh  3000g
D. Trẻ có cân nặng sơ sinh  3500g
E. Trẻ có cân nặng sơ sinh  4000g

19. Trong một gia đình, tình trạng dinh dưỡng của từng cá thể không giống nhau, điều
này do tác động của:
A. Cách lựa chọn thực phẩm của gia đình đó
B. Cách chế biến của gia đình
C. Cách phân phối trong gia đình đó

44

D. Cách sản xuất vườn ao chuồng
E. Tổng thu nhập của gia đình
20. Tổ chức y tế thế giới đã khuyến nghị dùng chỉ tiêu nào sau đây để giám sát dinh
dưỡng đối với các nước đang ở thời kỳ “chuyển tiếp”.
A. Tổng số năng lượng của khẩu phần, % năng lượng do Lipid
B. Tỷ lệ % năng lượng do protid
C. Tỷ lệ % năng lượng do glucid
D. Cân nặng sơ sinh
E. Cân nặng theo tuổi của trẻ dưới 5 tuổi
21. Tổ chức y tế thế giới đã khuyến nghị dùng chỉ tiêu nào sau đây để giám sát dinh
dưỡng đối với các nước đang ở thời kỳ “chuyển tiếp”.
A. Vòng cánh tay
B. Nếp gấp da ở cơ tam đầu

45

C. Tỷ lệ bệnh béo phì theo tuổi, giới
D. Cân nặng theo tuổi
E. Cân nặng theo chiều cao
22. Một hệ thống giám sát dinh dưỡng tốt phải dựa vào:
A. Các chỉ tiêu nhạy, chính xác
B. Các chỉ tiêu chính xác, đặc hiệu

C. Dễ lấy số liệu, chính xác
D. Các chỉ tiêu nhạy, đặc hiệu
E. Các chỉ tiêu nhạy, đặc hiệu, dễ lấy số liệu
23. Hiện nay Tổ chức Y tế thế giới thường dùng điểm “ ngưỡng” nào so với trị số ở
quần thể tham khảo NCHS để coi là có thiếu dinh dưỡng:
A. Ở – 1SD
B. Ở + 1SD

46

C. Ở – 2SD
D. Ở + 2SD
E. Ở – 3SD
24. Hiện nay Tổ chức Y tế thế giới thường dùng điểm “ ngưỡng” nào so với trị số ở
quần thể tham khảo NCHS để coi là có thừa cân:
A. Ở – 1SD
B. Ở + 1SD
C. Ở – 2SD
D. Ở + 2SD
E. Ở – 3SD
25. Theo Tổ chức Y tế thế giới, gọi là vùng nguy cơ thiếu dinh dưỡng cao hoặc rất
cao, khi tỷ lệ trẻ có cân nặng dưới -2SD:
A. Cao hơn 30%.

47

B. Từ 15 – 30%.
C. Từ 10 – 15%.
D. Từ 5 – 10%.
E. Dưới 5%.

26. Theo Tổ chức Y tế thế giới, gọi là vùng nguy cơ thiếu dinh dưỡng trung bình, khi
tỷ lệ trẻ có cân nặng dưới -2SD:
A. Cao hơn 30%
B. Từ 15 – 30%.
C. Từ 10 – 15%.
D. Từ 5 – 10%.
E. Dưới 5%.
27. Theo Tổ chức Y tế thế giới, gọi là vùng nguy cơ thiếu dinh dưỡng thấp, khi tỷ lệ
trẻ có cân nặng dưới -2SD:

48

A. Cao hơn 30%.
B. Từ 15 – 30%.
C. Dưới 15%
D. Dưới 10%
E. Dưới 5%
28. Các chỉ tiêu sức khỏe nào sau đây hay dùng trong các hệ thống giám sát dinh
dưỡng
A. Vòng đầu, Vòng ngực, Vòng cánh tay
B. Vòng ngực, Vòng bụng, Vòng mông
C. Cân nặng trẻ sơ sinh, Cân nặng, chiều cao trẻ em theo tuổi
D. Vòng cánh tay, Vòng đùi
E. Tỷ lệ mắc bệnh, Tỷ lệ chết

49

29. Tỷ lệ tử vong của trẻ từ 0-1tuổi / 1000 sơ sinh sống đã được dùng như là chỉ tiêu
của tình trạng thiếu dinh dưỡng ở các nước đang phát triển, điều này phản ánh dinh
dưỡng ở thời kỳ :

A. Thai nhi trong bụng mẹ
B. Bú mẹ
C. Ăn sam
D. Chuyển tiếp chế độ ăn
E. Ăn chế độ giống như người lớn
30. Trong thời kỳ chuyển tiếp, vấn đề dinh dưỡng ở nước ta có những đặc điểm:
A. Khẩu phần ăn của người dân ngày càng nhiều rau xanh
B. Các bệnh thiếu dinh dưỡng đặc hiệu giảm đi
C. Các bệnh mạn tính có liên quan đến dinh dưỡng ngày càng tăng lên
D. Các bệnh thiếu dinh dưỡng đặc hiệu giảm đi, Các bệnh mạn tính có liên quan
đến dinh dưỡng ngày càng tăng lên

50

E. Khẩu phần ăn của người dân giảm protid và lipid động vật so với trước đây
31. Phương pháp nào sau đây có nhiều ưu điểm khi sử dụng để đánh giá tình trạng
dinh dưỡng tại cộng đồng:
A. Điều tra khẩu phần và tập quán ăn uống
B. Phương pháp lâm sàng
C. Phương pháp nhân trắc học
D. Phương pháp hóa sinh
E. Cả 4 phương pháp trên
32. Để đánh giá tình trạng dinh dưỡng, phương pháp nào sau đây được sử dụng:
A. Phương pháp miễn dịch học
B. Phương pháp sinh học phân tử
C. Phương pháp nuôi cấy tế bào
D. Phương pháp hóa sinh

51

E. Phương pháp quang điện
33. Kích thước nhân trắc để đánh giá khối lượng cơ thể được biểu hiện bằng:
A. Chiều cao
B. Cân nặng
C. Vòng cánh tay
D. Vòng bụng
E. Vòng mông
34. Kích thước nhân trắc để đánh giá cấu trúc cơ thể và các dự trữ về năng lượng và
protein được biểu hiện thông qua:
A. Cân nặng
B. Vòng cánh tay
C. Lớp mỡ dưới da
D. Chiều cao

52

E. Vòng mông
35. Những kích thước cơ bản nào sau đây thường được dùng trong các cuộc điều tra
dinh dưỡng tại thực địa cho mọi lứa tuổi
A. Chiều cao, cân nặng, Vòng cánh tay, Vòng ngực
B. Nếp gấp da ở cơ tam đầu, Vòng cánh tay, Vòng ngực
C. Vòng cánh tay, vòng ngực, vòng bụng, vòng mông
D. Vòng cánh tay, vòng đầu, vòng ngực, vòng bụng
E. Chiều cao, cân nặng, Nếp gấp da ở cơ tam đầu, Vòng cánh tay
36. Những kích thước cơ bản nào sau đây thường được dùng trong các cuộc điều tra
dinh dưỡng tại thực địa cho trẻ em trước tuổi đi học
A. Vòng đầu, vòng ngực, vòng bụng
B. Vòng cánh tay, Nếp gấp da ở cơ tam đầu và nhị đầu
C. Nếp gấp da ở cơ tam đầu và nhị đầu, Vòng đầu, vòng ngực

53

D. Chiều cao, chiều dài nằm, cân nặng, Vòng cánh tay.
E. Chiều cao, chiều dài nằm, cân nặng, Vòng cánh tay co.
37. Theo bảng phân loại tình trạng dinh dưỡng của Waterlow, đối tượng có chiều cao
theo tuổi trên -2SD và cân nặng theo chiều cao dưới -2SD, được đánh giá:
A. Bình thường
B. Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân
C. Suy dinh dưỡng thể thấp còi
D. Suy dinh dưỡng thể gầy còm
E. Suy dinh dưỡng nặng kéo dài
38. Theo bảng phân loại tình trạng dinh dưỡng của Waterlow, đối tượng có chiều cao
theo tuổi dưới -2SD và cân nặng theo chiều cao trên -2SD, được đánh giá:
A. Bình thường
B. Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân

54

C. Suy dinh dưỡng thể thấp còi
D. Suy dinh dưỡng thể gầy còm
E. Suy dinh dưỡng nặng kéo dài
39. Theo bảng phân loại tình trạng dinh dưỡng của Waterlow, đối tượng có chiều cao
theo tuổi và cân nặng theo chiều cao dưới -2SD, được đánh giá:
A. Bình thường
B. Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân
C. Suy dinh dưỡng thể thấp còi
D. Suy dinh dưỡng thể gầy còm
E. Suy dinh dưỡng nặng kéo dài
40. Dựa vào cân nặng theo tuổi, cho phép nhận định tình trạng dinh dưỡng nói chung,
nhưng KHÔNG:

A. Phân biệt được tình trạng thiếu dinh dưỡng mới gần đây hay kéo dài đã lâu.

55

B. Phân biệt được mức độ thiếu dinh dưỡng
C. Xác định được suy dinh dưỡng thể nhẹ cân
D. Dựa vào thang phân loại của Gomez
E. Cần xác định tuổi của trẻ
41. Ở trẻ em, chỉ tiêu cân nặng theo chiều cao, thích hợp nhất để:
A. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng cấp tính, gần đây
B. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng mạn tính
C. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng vừa cấp tính, vừa mạn tính
D. Xác định tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân
E. Xác định tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi
42. Ở trẻ em, chỉ tiêu cân nặng theo chiều cao, thích hợp nhất để:
A. Xác định tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân

56

B. Sử dụng trong các đánh giá nhanh sau thiên tai, các can thiệp ngắn hạn
C. Đánh giá suy dinh dưỡng mạn tính
D. Đánh giá tác động dài hạn
E. Theo dõi ảnh hưởng của điều kiện kinh tế xã hội
43. Ở trẻ em, chỉ tiêu chiều cao theo tuổi, thích hợp nhất để:
A. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng cấp tính, gần đây
B. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng mạn tính
C. Sử dụng trong các đánh giá nhanh sau thiên tai
D. Sử dụng trong các đánh giá nhanh các can thiệp ngắn hạn
E. Xác định tỷ lệ suy dinh dưỡng thể gầy còm
44. Ở trẻ em, chỉ tiêu chiều cao theo tuổi, thích hợp nhất để:

A. Sử dụng trong các đánh giá nhanh sau thiên tai

57

B. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng cấp tính, gần đây
C. Theo dõi ảnh hưởng của các thay đổi về điều kiện kinh tế xã hội.
D. Phát hiện sớm trẻ suy dinh dưỡng
E. Đầu tư dự án cải thiện nhanh tình trạng dinh dưỡng
45. Vòng cánh tay là một kích thước thường được dùng để đánh giá tình trạng thiếu
dinh dưỡng protein-năng lượng ở trẻ em. Nó có nhược điểm:
A. Không có dụng cụ đo chính xác
B. Khó đánh giá vì khoảng cách giữa các trị số bình thường và thấp ít chênh lệch
C. Kỹ thuật đo phức tạp
D. Cần cán bộ lão luyện
E. Không thể đo với số lượng mẫu lớn
46. Ở thiếu niên, được xem là có nguy cơ thừa cân khi:
A. Chỉ số khối cơ thể  85 xentin

58

B. Chỉ số khối cơ thể  80 xentin
C. Chỉ số khối cơ thể  75 xentin
D. Chỉ số khối cơ thể  70 xentin
E. Chỉ số khối cơ thể  65 xentin
47. Ở thiếu niên, được xem là có nguy cơ béo phì khi:
A. Chỉ số khối cơ thể  85 xentin
B. Bề dày lớp mỡ dưới da ở cơ tam đầu trên 90 xentin.
C. Bề dày lớp mỡ dưới da ở dưới xương vai trên 90 xentin.
D. Chỉ số khối cơ thể  85 xentin và Bề dày lớp mỡ dưới da cơ tam đầu trên 90
xentin.

E. Chỉ số khối cơ thể  85 xentin, nếp gấp cơ tam đầu và dưới xương vai trên 90
xentin.
36C. Xác định tỷ suất chết của những bệnh dinh dưỡngD. Để cải tổ tình trạng siêu thị nhà hàng và dinh dưỡng của nhân dânE. Đánh giá hoạt động giải trí của y tế cơ sở5. Một trong những tiềm năng đơn cử của Giám sát dinh dưỡng là “ Mô tả tình hìnhdinh dưỡng của nhân dân, quan tâm đến nhóm có rủi ro tiềm ẩn cao ”. Điều này được cho phép : A. Xác định thực chất và mức độ của yếu tố về dinh dưỡng và tiến triển của nóB. Lựa chọn những giải pháp dự trữ thích hợpC. Phân tích những nguyên do và những yếu tố phối hợpD. Dự báo tiến triển những yếu tố dinh dưỡngE. Đánh giá hoạt động giải trí của tuyến y tế cơ sở6. Một trong những tiềm năng đơn cử của Giám sát dinh dưỡng là “ Cung cấp những dẫnliệu thiết yếu để nghiên cứu và phân tích những nguyên do và những yếu tố phối hợp ”. Điều này chophép : A. Xác định quy mô của yếu tố về dinh dưỡng. 37B. Lựa chọn những giải pháp dự trữ thích hợpC. Lập kế hoạch hành vi dinh dưỡngD. Xác định tiến triển của yếu tố về dinh dưỡngE. Đánh giá tác dụng họat động dự án7. Trong quy trình giám sát, trên cơ sở những tài liệu tích lũy được, đoàn giám sát sẽ : A. Cất thông tin vào tủ hồ sơ lưu trửB. Dùng thông tin này để đánh giá hoạt động giải trí của cơ sở y tếC. Sử lý thông tin để có dự báo tiến triển những yếu tố dinh dưỡng từ đó yêu cầu vớichính quyền có đường lối dinh dưỡng thích hợpD. Có quyết định hành động về biên chế cho cơ sở mà đoàn giám sát đã làm việcE. Có quyết định hành động tổ chức triển khai hội thi dinh dưỡng hợp lý8. Một trong những tiềm năng đơn cử của Giám sát dinh dưỡng là : A. Lập kế hoạch cho chương trình can thiệp dinh dưỡng38B. Theo dõi thường kỳ những chương trình can thiệp dinh dưỡngC. Hổ trợ kinh phí đầu tư cho chương trình can thiệp dinh dưỡngD. Lựa chọn thành viên cho chương trình can thiệp dinh dưỡngE. Hổ trợ phương tiện đi lại, vật tư cho chương trình can thiệp dinh dưỡng9. Một trong những tiềm năng đơn cử của Giám sát dinh dưỡng là : A. Viết bản đề cương cho chương trình can thiệp dinh dưỡngB. Hổ trợ kinh phí đầu tư cho chương trình can thiệp dinh dưỡngC. Đánh giá hiệu suất cao chương trình can thiệpD. Tổ chức hội thi kinh nghiệm tay nghề cho những thành viên của chương trìnhE. Tham gia vào những hoạt động giải trí của chương trình10. Trong số những đối tượng người dùng dưới đây, đối tượng người dùng nào có rủi ro tiềm ẩn thiếu dinh dưỡng nhất : A. Trẻ em trước tuổi đi học39B. Vị thành niênC. Nam trưởng thànhD. Nữ trưởng thànhE. Người cao tuổi11. Trong số những đối tượng người dùng dưới đây, đối tượng người dùng nào có rủi ro tiềm ẩn thiếu dinh dưỡng nhất : A. Vị thành niên namB. Vị thành niên nữC. Bà mẹ có thai và cho con búD. Nam trưởng thànhE. Người cao tuổi12. Nội dung của giám sát dinh dưỡng : A. Xác định thực chất, mức độ và thời hạn biểu những yếu tố dinh dưỡng40B. Xác định tỷ suất mắc những bệnh suy dinh dưỡngC. Xác định tỷ suất tử trận của những bệnh suy dinh dưỡngD. Nâng cao kỹ năng và kiến thức phát hiện bệnh dinh dưỡng cho nhân viên cấp dưới y tếE. Vẽ map về sự phân bổ mức độ của bệnh13. Theo Tổ chức Y tế quốc tế, những chỉ tiêu nào được đưa vào nội dung giám sát đốivới những nước đang ở thời kỳ “ chuyển tiếp ” : A. Thói quen ẩm thực ăn uống của dân cư trong hội đồng, cơ cấu tổ chức bữa ănB. Tỷ lệ bệnh béo phì theo tuổi, giới và Cholesterol huyết thanh và những lipid khácC. Hàm lượng vitamin A huyết thanh, vitamin A trong ganD. Hàm lượng Hemoglobin, HematocritE. Hàm lượng Iod máu, Iod niệu14. Theo Tổ chức Y tế quốc tế, những chỉ tiêu nào được đưa vào nội dung giám sát đốivới những nước đang ở thời kỳ “ chuyển tiếp ” : 41A. Ô vuông thực phẩm, An ninh thực phẩm hộ gia đìnhB. Tỷ lệ tương đối giữa protid, Lipid và GlucidC. Sự tham gia của hội đồng, Thực phẩm dành cho trẻ dưới 1 tuổiD. Khẩu phần ăn, Tỷ lệ mắc bệnh và tử vongE. Thương Mại Dịch Vụ y tế, Vệ sinh môi trường15. Một số thành phần dinh dưỡng là yếu tố rủi ro tiềm ẩn so với một số ít bệnh mạn tínhkhông lây như bệnh tim mạch, đái đường, xơ gan, một vài thể ung thư. Do đó giámsát dinh dưỡng cần quan tâm : A. Tổ chức tìm hiểu khẩu phần ăn của nhân dânB. Điều chỉnh hàm lượng những chất dinh dưỡng trong khẩu phần ănC. Nâng cao kiến thức và kỹ năng dinh dưỡng cho nhân viên cấp dưới y tếD. Tổ chức hội thi khám phá về dinh dưỡng hợp lýE. Sự đổi khác tập quán siêu thị nhà hàng, tỷ suất mắc và tỷ suất chết của những bệnh này4216. Các yếu tố dinh dưỡng thông dụng nhất và trầm trọng nhất ở những nước đang pháttriển : A. Thiếu nguồn năng lượng, Thiếu protein, Thiếu acid béo noB. Thiếu máu do thiếu sắt, Thiếu vitamin AC. Thiếu protein-năng lượng, Thiếu máu do thiếu sắtD. Thiếu Iod, Thiếu kẽmE. Thiếu vitamin B1, Thiếu vitamin A17. Trong công tác làm việc giám sát dinh dưỡng, bên cạnh những yếu tố thiếu dinh dưỡng có ýnghĩa sức khỏe thể chất hội đồng, cần chú ý quan tâm : A. Bệnh lưu hành địa phươngB. Bệnh truyền nhiễmC. Bệnh lây truyền qua đường tình dụcD. Bệnh mạn tính không lây có tương quan đến dinh dưỡng43E. Ung thư18. Trong những nhóm dưới đây, nhóm nào có rủi ro tiềm ẩn suy dinh dưỡng nhất : A. Trẻ có cân nặng sơ sinh  2000 gB. Trẻ có cân nặng sơ sinh  2500 gC. Trẻ có cân nặng sơ sinh  3000 gD. Trẻ có cân nặng sơ sinh  3500 gE. Trẻ có cân nặng sơ sinh  4000 g19. Trong một mái ấm gia đình, tình trạng dinh dưỡng của từng thành viên không giống nhau, điềunày do ảnh hưởng tác động của : A. Cách lựa chọn thực phẩm của mái ấm gia đình đóB. Cách chế biến của gia đìnhC. Cách phân phối trong mái ấm gia đình đó44D. Cách sản xuất vườn ao chuồngE. Tổng thu nhập của gia đình20. Tổ chức y tế quốc tế đã khuyến nghị dùng chỉ tiêu nào sau đây để giám sát dinhdưỡng so với những nước đang ở thời kỳ “ chuyển tiếp ”. A. Tổng số nguồn năng lượng của khẩu phần, % nguồn năng lượng do LipidB. Tỷ lệ % nguồn năng lượng do protidC. Tỷ lệ % nguồn năng lượng do glucidD. Cân nặng sơ sinhE. Cân nặng theo tuổi của trẻ dưới 5 tuổi21. Tổ chức y tế quốc tế đã khuyến nghị dùng chỉ tiêu nào sau đây để giám sát dinhdưỡng so với những nước đang ở thời kỳ “ chuyển tiếp ”. A. Vòng cánh tayB. Nếp gấp da ở cơ tam đầu45C. Tỷ lệ bệnh béo phì theo tuổi, giớiD. Cân nặng theo tuổiE. Cân nặng theo chiều cao22. Một mạng lưới hệ thống giám sát dinh dưỡng tốt phải dựa vào : A. Các chỉ tiêu nhạy, chính xácB. Các chỉ tiêu đúng mực, đặc hiệuC. Dễ lấy số liệu, chính xácD. Các chỉ tiêu nhạy, đặc hiệuE. Các chỉ tiêu nhạy, đặc hiệu, dễ lấy số liệu23. Hiện nay Tổ chức Y tế quốc tế thường dùng điểm “ ngưỡng ” nào so với trị số ởquần thể tìm hiểu thêm NCHS để coi là có thiếu dinh dưỡng : A. Ở – 1SDB. Ở + 1SD46 C. Ở – 2SDD. Ở + 2SDE. Ở – 3SD24. Hiện nay Tổ chức Y tế quốc tế thường dùng điểm “ ngưỡng ” nào so với trị số ởquần thể tìm hiểu thêm NCHS để coi là có thừa cân : A. Ở – 1SDB. Ở + 1SDC. Ở – 2SDD. Ở + 2SDE. Ở – 3SD25. Theo Tổ chức Y tế quốc tế, gọi là vùng rủi ro tiềm ẩn thiếu dinh dưỡng cao hoặc rấtcao, khi tỷ suất trẻ có cân nặng dưới – 2SD : A. Cao hơn 30 %. 47B. Từ 15 – 30 %. C. Từ 10 – 15 %. D. Từ 5 – 10 %. E. Dưới 5 %. 26. Theo Tổ chức Y tế quốc tế, gọi là vùng rủi ro tiềm ẩn thiếu dinh dưỡng trung bình, khitỷ lệ trẻ có cân nặng dưới – 2SD : A. Cao hơn 30 % B. Từ 15 – 30 %. C. Từ 10 – 15 %. D. Từ 5 – 10 %. E. Dưới 5 %. 27. Theo Tổ chức Y tế quốc tế, gọi là vùng rủi ro tiềm ẩn thiếu dinh dưỡng thấp, khi tỷ lệtrẻ có cân nặng dưới – 2SD : 48A. Cao hơn 30 %. B. Từ 15 – 30 %. C. Dưới 15 % D. Dưới 10 % E. Dưới 5 % 28. Các chỉ tiêu sức khỏe thể chất nào sau đây hay dùng trong những mạng lưới hệ thống giám sát dinhdưỡngA. Vòng đầu, Vòng ngực, Vòng cánh tayB. Vòng ngực, Vòng bụng, Vòng môngC. Cân nặng trẻ sơ sinh, Cân nặng, chiều cao trẻ nhỏ theo tuổiD. Vòng cánh tay, Vòng đùiE. Tỷ lệ mắc bệnh, Tỷ lệ chết4929. Tỷ lệ tử trận của trẻ từ 0-1 tuổi / 1000 sơ sinh sống đã được dùng như thể chỉ tiêucủa tình trạng thiếu dinh dưỡng ở những nước đang tăng trưởng, điều này phản ánh dinhdưỡng ở thời kỳ : A. Thai nhi trong bụng mẹB. Bú mẹC. Ăn samD. Chuyển tiếp chính sách ănE. Ăn chính sách giống như người lớn30. Trong thời kỳ chuyển tiếp, yếu tố dinh dưỡng ở nước ta có những đặc thù : A. Khẩu phần ăn của dân cư ngày càng nhiều rau xanhB. Các bệnh thiếu dinh dưỡng đặc hiệu giảm điC. Các bệnh mạn tính có tương quan đến dinh dưỡng ngày càng tăng lênD. Các bệnh thiếu dinh dưỡng đặc hiệu giảm đi, Các bệnh mạn tính có liên quanđến dinh dưỡng ngày càng tăng lên50E. Khẩu phần ăn của dân cư giảm protid và lipid động vật hoang dã so với trước đây31. Phương pháp nào sau đây có nhiều ưu điểm khi sử dụng để đánh giá tình trạngdinh dưỡng tại hội đồng : A. Điều tra khẩu phần và tập quán ăn uốngB. Phương pháp lâm sàngC. Phương pháp nhân trắc họcD. Phương pháp hóa sinhE. Cả 4 giải pháp trên32. Để đánh giá tình trạng dinh dưỡng, chiêu thức nào sau đây được sử dụng : A. Phương pháp miễn dịch họcB. Phương pháp sinh học phân tửC. Phương pháp nuôi cấy tế bàoD. Phương pháp hóa sinh51E. Phương pháp quang điện33. Kích thước nhân trắc để đánh giá khối lượng khung hình được biểu lộ bằng : A. Chiều caoB. Cân nặngC. Vòng cánh tayD. Vòng bụngE. Vòng mông34. Kích thước nhân trắc để đánh giá cấu trúc khung hình và những dự trữ về nguồn năng lượng vàprotein được biểu lộ trải qua : A. Cân nặngB. Vòng cánh tayC. Lớp mỡ dưới daD. Chiều cao52E. Vòng mông35. Những kích cỡ cơ bản nào sau đây thường được dùng trong những cuộc điều tradinh dưỡng tại thực địa cho mọi lứa tuổiA. Chiều cao, cân nặng, Vòng cánh tay, Vòng ngựcB. Nếp gấp da ở cơ tam đầu, Vòng cánh tay, Vòng ngựcC. Vòng cánh tay, vòng ngực, vòng bụng, vòng môngD. Vòng cánh tay, vòng đầu, vòng ngực, vòng bụngE. Chiều cao, cân nặng, Nếp gấp da ở cơ tam đầu, Vòng cánh tay36. Những size cơ bản nào sau đây thường được dùng trong những cuộc điều tradinh dưỡng tại thực địa cho trẻ nhỏ trước tuổi đi họcA. Vòng đầu, vòng ngực, vòng bụngB. Vòng cánh tay, Nếp gấp da ở cơ tam đầu và nhị đầuC. Nếp gấp da ở cơ tam đầu và nhị đầu, Vòng đầu, vòng ngực53D. Chiều cao, chiều dài nằm, cân nặng, Vòng cánh tay. E. Chiều cao, chiều dài nằm, cân nặng, Vòng cánh tay co. 37. Theo bảng phân loại tình trạng dinh dưỡng của Waterlow, đối tượng người dùng có chiều caotheo tuổi trên – 2SD và cân nặng theo chiều cao dưới – 2SD, được đánh giá : A. Bình thườngB. Suy dinh dưỡng thể nhẹ cânC. Suy dinh dưỡng thể thấp còiD. Suy dinh dưỡng thể gầy còmE. Suy dinh dưỡng nặng kéo dài38. Theo bảng phân loại tình trạng dinh dưỡng của Waterlow, đối tượng người tiêu dùng có chiều caotheo tuổi dưới – 2SD và cân nặng theo chiều cao trên – 2SD, được đánh giá : A. Bình thườngB. Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân54C. Suy dinh dưỡng thể thấp còiD. Suy dinh dưỡng thể gầy còmE. Suy dinh dưỡng nặng kéo dài39. Theo bảng phân loại tình trạng dinh dưỡng của Waterlow, đối tượng người tiêu dùng có chiều caotheo tuổi và cân nặng theo chiều cao dưới – 2SD, được đánh giá : A. Bình thườngB. Suy dinh dưỡng thể nhẹ cânC. Suy dinh dưỡng thể thấp còiD. Suy dinh dưỡng thể gầy còmE. Suy dinh dưỡng nặng kéo dài40. Dựa vào cân nặng theo tuổi, được cho phép nhận định và đánh giá tình trạng dinh dưỡng nói chung, nhưng KHÔNG : A. Phân biệt được tình trạng thiếu dinh dưỡng mới gần đây hay lê dài đã lâu. 55B. Phân biệt được mức độ thiếu dinh dưỡngC. Xác định được suy dinh dưỡng thể nhẹ cânD. Dựa vào thang phân loại của GomezE. Cần xác lập tuổi của trẻ41. Ở trẻ nhỏ, chỉ tiêu cân nặng theo chiều cao, thích hợp nhất để : A. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng cấp tính, gần đâyB. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng mạn tínhC. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng vừa cấp tính, vừa mạn tínhD. Xác định tỷ suất suy dinh dưỡng thể nhẹ cânE. Xác định tỷ suất suy dinh dưỡng thể thấp còi42. Ở trẻ nhỏ, chỉ tiêu cân nặng theo chiều cao, thích hợp nhất để : A. Xác định tỷ suất suy dinh dưỡng thể nhẹ cân56B. Sử dụng trong những đánh giá nhanh sau thiên tai, những can thiệp ngắn hạnC. Đánh giá suy dinh dưỡng mạn tínhD. Đánh giá tác động ảnh hưởng dài hạnE. Theo dõi tác động ảnh hưởng của điều kiện kèm theo kinh tế tài chính xã hội43. Ở trẻ nhỏ, chỉ tiêu chiều cao theo tuổi, thích hợp nhất để : A. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng cấp tính, gần đâyB. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng mạn tínhC. Sử dụng trong những đánh giá nhanh sau thiên taiD. Sử dụng trong những đánh giá nhanh những can thiệp ngắn hạnE. Xác định tỷ suất suy dinh dưỡng thể gầy còm44. Ở trẻ nhỏ, chỉ tiêu chiều cao theo tuổi, thích hợp nhất để : A. Sử dụng trong những đánh giá nhanh sau thiên tai57B. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng cấp tính, gần đâyC. Theo dõi tác động ảnh hưởng của những biến hóa về điều kiện kèm theo kinh tế tài chính xã hội. D. Phát hiện sớm trẻ suy dinh dưỡngE. Đầu tư dự án Bất Động Sản cải tổ nhanh tình trạng dinh dưỡng45. Vòng cánh tay là một size thường được dùng để đánh giá tình trạng thiếudinh dưỡng protein-năng lượng ở trẻ nhỏ. Nó có điểm yếu kém : A. Không có dụng cụ đo chính xácB. Khó đánh giá vì khoảng cách giữa những trị số thông thường và thấp ít chênh lệchC. Kỹ thuật đo phức tạpD. Cần cán bộ lão luyệnE. Không thể đo với số lượng mẫu lớn46. Ở thiếu niên, được xem là có rủi ro tiềm ẩn thừa cân khi : A. Chỉ số khối cơ thể  85 xentin58B. Chỉ số khối khung hình  80 xentinC. Chỉ số khối khung hình  75 xentinD. Chỉ số khối khung hình  70 xentinE. Chỉ số khối khung hình  65 xentin47. Ở thiếu niên, được xem là có rủi ro tiềm ẩn béo phì khi : A. Chỉ số khối cơ thể  85 xentinB. Bề dày lớp mỡ dưới da ở cơ tam đầu trên 90 xentin. C. Bề dày lớp mỡ dưới da ở dưới xương vai trên 90 xentin. D. Chỉ số khối cơ thể  85 xentin và Bề dày lớp mỡ dưới da cơ tam đầu trên 90 xentin. E. Chỉ số khối cơ thể  85 xentin, nếp gấp cơ tam đầu và dưới xương vai trên 90 xentin .

You may also like

Để lại bình luận