Đánh giá tính khả thi của hệ thống – Tài liệu text

Bởi tronbokienthuc
Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản không thiếu của tài liệu tại đây ( 1.24 MB, 140 trang )

Phụ lục 5: Bảng kê chi tiết về các chi phí:

Chi phí nhân công trực tiếp trong 5 (ngày) đối với khâu thiết kế vật lý ngoài:

Đơn vị: Việt Nam đồng

STT

1

2

3

4

Họ và tên nhân viên

Đặng Thị Quỳnh Trang

Đặng Thị Ngọc

Phí Thị Tiến Thơm

Nguyễn Thùy Trang

Tổng

Số tiền

670.834

575.000

670.834

862.500

2.780.000

Chi phí khác:

Đơn vị: Việt Nam đồng

STT

Tên khoản chi

1

Chi phí cho trang thiết bị

2

Chi phí điện, nước…

Tổng

Tổng chi phí cho khâu Thiết kế vật lý ngoài, bằng:

Chi phí nhân công + Chi phí khác = 3.280.000 (VNĐ)

107

Số tiền

400.000

100.000

500.000

GIAI ĐOẠN VI:

Thực hiện kỹ thuật

1. Lập kế hoạch:

Mục tiêu của giai đoạn này:

Xây dựng một hệ thống hoạt động tốt.

Tin học hóa dự án thành phần mềm.

Hoàn thiện và đào tạo người lập trình có thể sử dụng một cách hiệu quả

và dễ dàng nhất.

Những công đoạn chính bao gồm:

Lập kế hoạch thực hiện kĩ thuật.

Lập trình.

Thử nghiệm.

Hoàn thiện hệ thống tài liệu

Đào tạo người sử dụng.

Phân bổ nguồn nhân lực cho dự án.

Công việc

Thời

Thời gian

Thời gian kết

gian

bắt đầu

thúc

Nguồn lực

VI. Thực hiện kĩ thuật

7 days

12-Nov-2014

18-Nov-2014

1. Thiết kế vật lý:

2 day

12-Nov-2014

13-Nov-2014

Thùy, yến

2. Mua sắm thiết bị và phần mềm

1 day

14-Nov-2014

14-Nov-2014

Dung,Thanh Xuân A

3. Lập trình

2 day

15-Nov-2014

16-Nov-2014

Bích Ngọc

4. Thử nghiệm

1 day

17-Nov-2014

17-Nov-2014

Thanh Xuân B, Thùy

Trang

5. Hoàn thiện tài liệu + Đào tạo người sử

dụng

108

1 day

18-Nov-2014

18-Nov-2014

Đặng Ngọc

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 03 /BC

Hà Nội, ngày tháng .năm 2014.

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ

1. Thiết kế vật lý:

Ở mức tổ chức, khi xem xét mô hình cơ sở dữ liệu thực chất chúng ta chỉ quan tâm

đến cấu trúc lô gic của dữ liệu. Cấu trúc đó được thể hiện một cách độc lập với máy tính

và các phần mềm quản trị dữ liệu cụ thể. Mức vật lý sẽ là thể hiện cụ thể trên máy tính

cho giải pháp dữ liệu đã được lựa chọn. Nó được thể hiện ở hai khía cạnh: cấu trúc dữ

liệu cụ thể và phương thức truy nhập. Cũng như hai mức đã khảo sát ở trước, mức vật lý

được mô tả qua hai mô hình: mô hình vật lý về dữ liệu và mô hình vật lý về xử lý.

1.1. Mô hình vật lý về dữ liệu

1.1.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý

Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý là bước cuối cùng của giai đoạn thiết kế dữ liệu. Quá

trình thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý là quá trình ánh xạ cấu trúc dữ liệu logic được xây dựng

ở mô hình tổ chức dữ liệu vào mô hình bên trong hệ thống. Đa số các hệ thống thông tin

hiện nay đều sử dụng một hệ quản trị cơ sở dữ liệu nào đó để tạo ra cơ sở dữ liệu cho hệ

thống. Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý bao gồm các bước sau:

Thiết kế cơ sở dữ liệu: mô tả các file dữ liệu, file chỉ mục,… sẽ được truy cập trong

bộ nhớ máy tính như thế nào.

Thiết kế hệ thống và cấu trúc chương trình: mô tả các chương trình và các mô đun

chương trình khác nhau tương ứng với sơ đồ luồng dữ liệu và những yêu cầu đặt ra trong

các bước phân tích trước.

Thiết kế chiến lược xử lý phân tán: mô tả hệ thống xử lý dữ liệu như thế nào và

các xử lý cho người sử dụng trên mạng máy tính.

Thông thường, người ta sử dụng các thông tin dưới đây để tạo cơ sở dữ liệu vật lý:

109

Các quan hệ đã chuẩn hoá

Định nghĩa các thuộc tính

Các mô tả cho biết ở đâu và khi nào dữ liệu được sử dụng (đọc, sửa chữa, xoá,…)

Các công nghệ được sử dụng để triển khai việc xây dựng cơ sở dữ liệu.

Mặc dù trong giai đoạn thiết kế dữ liệu chúng ta đã cố gắng chuẩn hóa các lược đồ

quan hệ với hy vọng là các lược đồ đều ở dạng chuẩn 3, nhưng khi cài đặt cụ thể các file

dữ liệu để tiện lợi chúng ta có thể bổ sung vào một số trường tính toán, hình thành một số

trường phức hợp, đưa vào một số trường được phân rã từ một trường khác. Thậm chí, có

thể ghép hai lược đồ ở dạng chuẩn 3, phá vỡ ý nghĩa của chuẩn hóa, để tiện việc xử lý.

Hiện nay nhiều công cụ CASE độc lập hoặc được tích hợp trong một số hệ quản

trị cơ sở dữ liệu để hỗ trợ cho quá trình thiết kế cơ sở dữ liệu. Trên cơ sở cấu trúc dữ liệu

vật lý được cung cấp, các CASE sẽ tạo ra các hệ thống file cần thiết phục vụ cho hoạt

động của hệ thống. Chẳng hạn, Designer của Oracle, SQL,…

Tập hợp tất cả các quan hệ được hình thành từ mô hình tổ chức dữ liệu, các file phục vụ

cho hoạt động của hệ thống được gọi là mô hình vật lý về dữ liệu của hệ thống thông tin.

1.1.2 Thiết kế các trường

Ở mức vật lý, một trường được đồng nhất với một thuộc tính trong mô hình tổ

chức dữ liệu. Trường là đơn vị dữ liệu nhỏ nhất một phần mềm hệ thống nhận ra.

Các yêu cầu về việc thiết kế các trường

Tiết kiệm không gian nhớ

Biểu diễn được mọi giá trị có thể

Cài đặt các ràng buộc toàn vẹn của dữ liệu

Đặt giá trị mặc định (Default) để giảm thiểu thời gian nhập dữ liệu

Chọn kiểu dữ liệu và độ rộng của trường

Hầu hết các hệ quản trị cơ sở dữ liệu thương mại đều cung cấp cho người dùng các

kiểu dữ liệu thông dụng như: text, number, logical, date, time,… Khi chọn kiểu dữ liệu và

độ rộng trường nên chọn đúng kiểu và khai báo độ rộng vừa đủ, không nên làm phức tạp

cấu trúc dữ liệu của hệ thống.

1.1.3 Thiết kế các file

110

You may also like

Để lại bình luận