ĐÁNH GIÁ VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA VINAMILK : – Tài liệu text

Bởi tronbokienthuc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (383.53 KB, 59 trang )

– Vốn của công ty được bảo tồn và phát triển. – Công tác tài chính chặt chẽ, thực hiện đúng theo pháp luật của nhà
Nước – Cần thay đổi chính sách tài chính để rút ngắn được kỳ thu tiền bình
quân đối với khách hàng.

Mục Lục Bài Viết

2.4. ĐÁNH GIÁ VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA VINAMILK :

Qua phân tích cho thấy VInamilk đã có những thế mạnh mà biết khai khác tốt sẽ nâng cao được năng lực cạnh tranh trong thời gian tới, đó là:
– Hệ thống phân phối bao phủ khắp các tỉnh, chiếm 75 thò phần các cửa hàng bán sản phẩm dinh dưỡng trên toàn quốc.
– Được nhà nước tạo nhiều thuận lợi trong tất cả các mặt, chẳng hạn quảng cáo trên TV với cùng thời lượng nhưng VINAMILK chỉ phải
tốn chi phí ½ so với các công ty nước ngoài.
– Giá thấp chiếm lónh toàn bộ phân khúc khách hàng thu nhập thấp, đã có mặt trên thò trường liên tục suốt 32 năm qua.
– Chất lượng cao nhờ có hệ thống máy tiệt trùng TBA 19 Thụy Điển, hiện đại nhất Việt Nam. Được khách hàng bình chọn là hàng Việt
Nam chất lượng cao.
– Có nhiều hoạt động tuyên truyền, hoạt động xã hội tích cực, tạo uy tín cho công ty như : các chương trình sữa học đường, chương trình
chống suy dinh dưỡng quốc gia, xây dựng nhà tình thương, tình nghóa, quỹ học bổng cho học sinh nghèo hiếu học, ủng hộ đồng bào lũ lụt,
v.v…
Bên cạnh đó Vinamilk cũng cần khắc phục những yếu tố đang tồn tại để tăng cường khả năng cạnh tranh, những yếu kém đó là :
– Không thâm nhập vào hệ thống các bệnh viện. – Không chuyên nghiệp trong các hoạt động marketing, chủ yếu dựa
vào hệ thống phân phối.
– Công tác dự báo thò trường chưa được đầu tư đúng mức, dẫn đến tình trạng bò động, không có sự chuẩn bò đón đầu để đối phó với các đối
thủ cạnh tranh.
– Chưa có thói quen sử dụng các công ty nghiên cứu thò trường để hỗ trợ, cung cấp thông tin.
– Quá trình ra quyết đònh đầu tư còn châm, do cơ chế chính sách ràng buộc. – Ngân sách chiêu thò bò khống chế bởi quy đònh của Nhà nước, tạo
khó khăn trong việc thực hiện các mục tiêu chiêu thò đề ra, nhằm giữ vững thò phần và cạnh tranh.
– Không kiểm soát được giá cả của các đại lý dẫn đến tình trạng phá giá, gây xáo trộn trên thò trường.
– Việc xem xét cấp hạn mức tín dụng cho khách hàng còn hạn chế. – Cơ cấu tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh chưa hợp lý và hiệu quả.
– Công tác đào tạo và phát triển nhân sự chưa được quan tâm đúng mức.
CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK ĐẾN 2010
3.1. Quan điểm chiến lược và mục tiêu phát triển của công ty Vinamilk đến 2010.

A. Quan điểm chiến lược :

Nhà nước đã nhận thấy tầm chiến lược của vấn đề dinh dưỡng cho dân chúng nên đã có chương trình quốc gia về dinh dưỡng, sản phẩm từ sữa được
coi là trọng tâm của chương trình này. Điều này làm tiền đề cho việc tiếp tục đầu tư, tăng trưởng trong toàn ngành, trong đó có Vinamilk.
Quan điểm chiến lược phát triển công ty đã được Vinamilk xác đònh là : ™
Liên tục đầu tư nhằm phát triển và tăng nhanh giá trò công ty ™
Tối đa hóa lợi nhuận cho các cổ đông ™
Trở thành công ty hàng đầu trong lónh vực chế biến thực phẩm tại Việt Nam và các quốc gia láng giềng.
™ Hợp tác với các tập đoàn chế biến thực phẩm hàng đầu thế giới.
– Hợp tác với Campina International Holding B.V Holland để sản xuất sản phẩm sữa cao cấp.
– Mời tập đoàn F N Group Singapore tham gia hội đồng quản trò. ™
Tiếp tục củng cố thương hiệu của Vinamilk. ™
Sản xuất và kinh doanh sản phẩm chất lượng quốc tế với một mức cạnh tranh cao nhất.
™ Gắn kết kỹ nghệ chế biến thực phẩm với việc phát triển vùng nguyên
liệu.

B. Mục tiêu phát triển của Vinamilk đến năm 2010 đã được xác đònh là:

¾
Mục tiêu thứ nhất là giữ vững thò phần của Công ty : đây là mục tiêu
quan trọng nhất và rất khó khăn đối với tình hình hiện nay của Công ty. Cụ thể chia làm hai giai đoạn như sau :
Trong năm 2000 – 2005: Công ty phải bảo vệ và giữ vững thò phần của các sản phẩm của Công ty. Giữ vững thò trường Iraq. Tăng thò trường Mỹ.
Đầu tư tìm kiếm thò trường khu vực Trung Đông, Asian, Đông Âu…
Từ năm 2005 – 2010: Tiếp tục giữ vững thò phần đã có, tìm mội cấch tăng trưởng thò phần của các nhóm sản phẩm Sữa bột trẻ em, kem. Phát triển
thò trường cho các sản phẩm mới như Drinking Yoghurt, Nước trái cây các loại, các sản phẩm Sữa từ nguyên liệu đậu nành … Phát triển thò trường Trung
Đông, Asean, Mỹ, Đông Âu…
Các mục tiêu về thò phần của công ty thể hiện cụ thể như sau bảng 6:
Bảng 9 : MỤC TIÊU THỊ PHẦN NỘI ĐỊA CỦA VINAMILK Nhóm sản phẩm chính
Năm 2000 – 2005 Năm 2005 -2010
1. Sữa đặc có đường các loại 2. Sữa bột các loại, trong đó:
a. sữa bột cho trẻ 3 tháng b. Sữa bột cho trẻ từ 3 – 6 tháng
c. Sữa bột béo cho trẻ 6 tháng tuổi
d. Sữa bột béo cho trẻ 1 tuổi 3. Bột dinh dưỡng các loại
4. Sữa tiệt trùng 5. Sữa chua
6. Kem 70
50 50
60 60
60 70
80 50
60
60 60
65 65
70 70
80 60
Ghi chú: Năm 2005, thuế suất của thuế nhập khẩu các sản phẩm sữa trong ASEAN là 0
¾
Mục tiêu lớn thứ hai : trong chiến lược cạnh tranh của Công ty và có
tính chất hỗ trợ để đạt mục tiêu lớn ở trên là Công ty cần cũng cố, xây dựng và giữ vững lòng trung thành của khách hàng với các sản phẩm của Vinamilk.
¾
Mục tiêu thứ ba : Công ty cần xác đònh tăng doanh thu và lợi nhuận.
Trong các năm cho tới năm 2010 vẫn phải giữ vững ở mức độ tăng doanh thu nội đòa là 12 – 15 và giữ vững lợi nhuận không giảm.
BẢNG 10 : CÁC MỤC TIÊU SẢN XUẤT KINH DOANH CHÍNH CỦA VINAMILK TỚI NĂM 2010
Chỉ tiêu ĐV tính Năm 2000 Năm 2005 Năm 2010
1 – Giá trò tổng sản lượng 2 – Doanh thu; trong đó:
– Nội đòa – Xuất khẩu
3 – Sản phẩm chính bao gồm:
– Sữa đặc có đường – Sữa bột nội đòa
– Sữa bột xuất khẩu – Sữa tươi, sữa đậu nành
– Yoghurt các loại – Kem
4 – Lợi nhuận 5 – Nộp ngân sách
6 – Tỷ lệ sử dụng sữa tươi trong nước
Tỷ đồng Tỷ đồng
“ “
Triệu lon Tấn
Tấn Triệu lít
Triệu lít “
Tỷ ñoàng “
1931 2005
1520 980
150 11.000
25.000 32
12,5 1.2
320 342
10 2762
3517 2317
1200
169 17.700
40.000 118,8
25,3 1.9
576 486
20 4847
6664 3937
2727
183 28.500
60.000 440
63 3.8
1089 680
50

3.2. Đánh giá cơ hội – thách thức đối với Vinamilk đến năm 2010:

Qua phân tích cho thấy VInamilk đã có những thế mạnh mà biết khai khác tốt sẽ nâng cao được năng lực cạnh tranh trong thời gian tới, đó là:- Hệ thống phân phối bao phủ khắp các tỉnh, chiếm 75 thò phần các cửa hàng bán sản phẩm dinh dưỡng trên toàn quốc.- Được nhà nước tạo nhiều thuận lợi trong tất cả các mặt, chẳng hạn quảng cáo trên TV với cùng thời lượng nhưng VINAMILK chỉ phảitốn chi phí ½ so với các công ty nước ngoài.- Giá thấp chiếm lónh toàn bộ phân khúc khách hàng thu nhập thấp, đã có mặt trên thò trường liên tục suốt 32 năm qua.- Chất lượng cao nhờ có hệ thống máy tiệt trùng TBA 19 Thụy Điển, hiện đại nhất Việt Nam. Được khách hàng bình chọn là hàng ViệtNam chất lượng cao.- Có nhiều hoạt động tuyên truyền, hoạt động xã hội tích cực, tạo uy tín cho công ty như : các chương trình sữa học đường, chương trìnhchống suy dinh dưỡng quốc gia, xây dựng nhà tình thương, tình nghóa, quỹ học bổng cho học sinh nghèo hiếu học, ủng hộ đồng bào lũ lụt,v.v…Bên cạnh đó Vinamilk cũng cần khắc phục những yếu tố đang tồn tại để tăng cường khả năng cạnh tranh, những yếu kém đó là :- Không thâm nhập vào hệ thống các bệnh viện. – Không chuyên nghiệp trong các hoạt động marketing, chủ yếu dựavào hệ thống phân phối.- Công tác dự báo thò trường chưa được đầu tư đúng mức, dẫn đến tình trạng bò động, không có sự chuẩn bò đón đầu để đối phó với các đốithủ cạnh tranh.- Chưa có thói quen sử dụng các công ty nghiên cứu thò trường để hỗ trợ, cung cấp thông tin.- Quá trình ra quyết đònh đầu tư còn châm, do cơ chế chính sách ràng buộc. – Ngân sách chiêu thò bò khống chế bởi quy đònh của Nhà nước, tạokhó khăn trong việc thực hiện các mục tiêu chiêu thò đề ra, nhằm giữ vững thò phần và cạnh tranh.- Không kiểm soát được giá cả của các đại lý dẫn đến tình trạng phá giá, gây xáo trộn trên thò trường.- Việc xem xét cấp hạn mức tín dụng cho khách hàng còn hạn chế. – Cơ cấu tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh chưa hợp lý và hiệu quả.- Công tác đào tạo và phát triển nhân sự chưa được quan tâm đúng mức.CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰCCẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK ĐẾN 20103.1. Quan điểm chiến lược và mục tiêu phát triển của công ty Vinamilk đến 2010.Nhà nước đã nhận thấy tầm chiến lược của vấn đề dinh dưỡng cho dân chúng nên đã có chương trình quốc gia về dinh dưỡng, sản phẩm từ sữa đượccoi là trọng tâm của chương trình này. Điều này làm tiền đề cho việc tiếp tục đầu tư, tăng trưởng trong toàn ngành, trong đó có Vinamilk.Quan điểm chiến lược phát triển công ty đã được Vinamilk xác đònh là : ™Liên tục đầu tư nhằm phát triển và tăng nhanh giá trò công ty ™Tối đa hóa lợi nhuận cho các cổ đông ™Trở thành công ty hàng đầu trong lónh vực chế biến thực phẩm tại Việt Nam và các quốc gia láng giềng.™ Hợp tác với các tập đoàn chế biến thực phẩm hàng đầu thế giới.- Hợp tác với Campina International Holding B.V Holland để sản xuất sản phẩm sữa cao cấp.- Mời tập đoàn F N Group Singapore tham gia hội đồng quản trò. ™Tiếp tục củng cố thương hiệu của Vinamilk. ™Sản xuất và kinh doanh sản phẩm chất lượng quốc tế với một mức cạnh tranh cao nhất.™ Gắn kết kỹ nghệ chế biến thực phẩm với việc phát triển vùng nguyênliệu.Mục tiêu thứ nhất là giữ vững thò phần của Công ty : đây là mục tiêuquan trọng nhất và rất khó khăn đối với tình hình hiện nay của Công ty. Cụ thể chia làm hai giai đoạn như sau :Trong năm 2000 – 2005: Công ty phải bảo vệ và giữ vững thò phần của các sản phẩm của Công ty. Giữ vững thò trường Iraq. Tăng thò trường Mỹ.Đầu tư tìm kiếm thò trường khu vực Trung Đông, Asian, Đông Âu…Từ năm 2005 – 2010: Tiếp tục giữ vững thò phần đã có, tìm mội cấch tăng trưởng thò phần của các nhóm sản phẩm Sữa bột trẻ em, kem. Phát triểnthò trường cho các sản phẩm mới như Drinking Yoghurt, Nước trái cây các loại, các sản phẩm Sữa từ nguyên liệu đậu nành … Phát triển thò trường TrungĐông, Asean, Mỹ, Đông Âu…Các mục tiêu về thò phần của công ty thể hiện cụ thể như sau bảng 6:Bảng 9 : MỤC TIÊU THỊ PHẦN NỘI ĐỊA CỦA VINAMILK Nhóm sản phẩm chínhNăm 2000 – 2005 Năm 2005 -20101. Sữa đặc có đường các loại 2. Sữa bột các loại, trong đó:a. sữa bột cho trẻ 3 tháng b. Sữa bột cho trẻ từ 3 – 6 thángc. Sữa bột béo cho trẻ 6 tháng tuổid. Sữa bột béo cho trẻ 1 tuổi 3. Bột dinh dưỡng các loại4. Sữa tiệt trùng 5. Sữa chua6. Kem 7050 5060 6060 7080 506060 6065 6570 7080 60Ghi chú: Năm 2005, thuế suất của thuế nhập khẩu các sản phẩm sữa trong ASEAN là 0Mục tiêu lớn thứ hai : trong chiến lược cạnh tranh của Công ty và cótính chất hỗ trợ để đạt mục tiêu lớn ở trên là Công ty cần cũng cố, xây dựng và giữ vững lòng trung thành của khách hàng với các sản phẩm của Vinamilk.Mục tiêu thứ ba : Công ty cần xác đònh tăng doanh thu và lợi nhuận.Trong các năm cho tới năm 2010 vẫn phải giữ vững ở mức độ tăng doanh thu nội đòa là 12 – 15 và giữ vững lợi nhuận không giảm.BẢNG 10 : CÁC MỤC TIÊU SẢN XUẤT KINH DOANH CHÍNH CỦA VINAMILK TỚI NĂM 2010Chỉ tiêu ĐV tính Năm 2000 Năm 2005 Năm 20101 – Giá trò tổng sản lượng 2 – Doanh thu; trong đó:- Nội đòa – Xuất khẩu3 – Sản phẩm chính bao gồm:- Sữa đặc có đường – Sữa bột nội đòa- Sữa bột xuất khẩu – Sữa tươi, sữa đậu nành- Yoghurt các loại – Kem4 – Lợi nhuận 5 – Nộp ngân sách6 – Tỷ lệ sử dụng sữa tươi trong nướcTỷ đồng Tỷ đồng“ “Triệu lon TấnTấn Triệu lítTriệu lít “Tỷ ñoàng “1931 20051520 980150 11.00025.000 3212,5 1.2320 34210 27623517 23171200169 17.70040.000 118,825,3 1.9576 48620 48476664 39372727183 28.50060.000 44063 3.81089 68050

You may also like

Để lại bình luận