Đánh giá chủ quan in English – Vietnamese-English Dictionary | Glosbe

Bởi tronbokienthuc

Đánh giá chủ quan:

” Personality overview.

OpenSubtitles2018. v3

Giải pháp thay thế là định giá ( và thường xuyên định giá lại ) những tài khoản dựa vào những đánh giá chủ quan giá trị hiện tại .

The alternative is to value ( and periodically revalue ) accounts based upon subjective assessments of current worth .

EVBNews

Sự khác biệt về văn hóa, đánh giá chủ quan và các lý thuyết chuyên nghiệp khác nhau đều ảnh hưởng đến cách thức mà “sức khỏe tâm thần” được định nghĩa.

Cultural differences, subjective assessments, and competing professional theories all affect how “mental health” is defined.

WikiMatrix

Wavelet phân tích, phân tích thứ tự, phân tích năng lượng thống kê, và đánh giá chủ quan các tín hiệu được sửa đổi trong thời gian thực cũng được sử dụng.

Wavelet analysis, order analysis, statistical energy analysis, and subjective evaluation of signals modified in real time are also used.

WikiMatrix

Lợi ích là những tác dụng tốt của một sản phẩm trong điều trị đã được chứng minh, nhưng cũng bao gồm cả đánh giá chủ quan của bệnh nhân về tác dụng của loại thuốc đó.

Benefits are commonly expressed as the proven therapeutic good of a product but should also include the patient’s subjective assessment of its effects.

WikiMatrix

Đánh giá hiệu suất truyền thống thường dựa trên nhận thức của người quản lý hoặc người giám sát về hiệu suất của nhân viên và nhân viên được đánh giá chủ quan thay vì khách quan.

Traditional performance appraisals are often based upon a manager’s or supervisor’s perceptions of an employee’s performance and employees are evaluated subjectively rather than objectively.

WikiMatrix

Một số nhà phân tích kỹ thuật sử dụng đánh giá chủ quan để quyết định (những) mẫu hình mà một công cụ cụ thể phản ánh tại một thời điểm nhất định và diễn giải của mẫu hình đó sẽ là gì.

Some technical analysts use subjective judgment to decide which pattern(s) a particular instrument reflects at a given time and what the interpretation of that pattern should be.

WikiMatrix

Nhiệm vụ yêu cầu đánh giá chủ quan hoặc tổng hợp các dữ liệu cảm giác phức tạp, chẳng hạn như mùi hương và âm thanh, cũng như nhiệm vụ cấp cao như lập kế hoạch chiến lược, hiện đang yêu cầu chuyên môn của con người.

Tasks requiring subjective assessment or synthesis of complex sensory data, such as scents and sounds, as well as high-level tasks such as strategic planning, currently require human expertise.

WikiMatrix

Thẩm phán nghe những người làm chứng và các bên trong vụ án trình bày chứng cứ, đánh giá mức độ xác thực của các bên, và sau đó đưa ra phán quyết về vấn đề được trình bày dựa trên việc giải thích pháp luật và đánh giá chủ quan của mình.

The judge hears all the witnesses and any other evidence presented by the barristers of the case, assesses the credibility and arguments of the parties, and then issues a ruling on the matter at hand based on his or her interpretation of the law and his or her own personal judgment.

WikiMatrix

Sự tự đánh giá thường hay chủ quan.

Self-estimation tends to be subjective.

jw2019

Một ví dụ đôi khi có thể được cho là do sự đánh giá chủ quan của nhà tâm lý đó là các câu trả lời được mã hóa (trong số nhiều thứ khác), cho “Form Quality”: về bản chất, liệu câu trả lời của khách thể có phù hợp với bản chất của vết mực hay không.

A possible example sometimes attributed to the psychologist’s subjective judgement is that responses are coded (among many other things), for “Form Quality”: in essence, whether the subject’s response fits with how the blot actually looks.

WikiMatrix

Điều này hướng đến sự đánh giá định lượng và chủ quan, và dựa trên phương pháp hệ số thông gió.

This addresses both quantitative and subjective evaluations, and is based on the Ventilation Rate Procedure.

WikiMatrix

Việc tạo ra hệ thống mới được thúc đẩy bởi việc nhận ra rằng ít nhất năm phương pháp khác nhau có liên quan nhưng cuối cùng các phương pháp khác nhau đã được sử dụng chung vào thời điểm đó, với một số ít người đánh giá, họ không sử dụng bất kỳ phương pháp nào được công nhận, thay vào đó họ dựa vào đánh giá chủ quan, hoặc tự pha trộn các đặc tính của các hệ thống tiêu chuẩn khác nhau.

Creation of the new system was prompted by the realization that at least five related, but ultimately different methods were in common use at the time, with a sizeable minority of examiners not employing any recognized method at all, basing instead their judgment on subjective assessment, or arbitrarily mixing characteristics of the various standardized systems.

WikiMatrix

Trong những trường hợp này và cũng trong trường hợp có sự khác biệt chính xác về quan điểm y tế, thì một ý kiến thứ hai từ một bác sĩ khác có thể được bệnh nhân tìm kiếm hoặc bệnh nhân có thể chọn đi đến một bác sĩ khác mà họ tin tưởng nhiều hơn. Ngoài ra, lợi ích của bất kỳ hiệu ứng giả dược nào cũng dựa trên đánh giá chủ quan của bệnh nhân (ý thức hoặc bất tỉnh) về sự tin cậy và kỹ năng của bác sĩ.

In these circumstances and also in cases where there is genuine divergence of medical opinions, a second opinion from another physician may be sought or the patient may choose to go to another physician that they trust more.

WikiMatrix

Kỹ thuật đánh giá tác động chủ quan (SWAT) – SWAT là một hệ thống đánh giá được sử dụng để đánh giá khối lượng công việc tinh thần nhận thức của cá nhân trong khi thực hiện một nhiệm vụ, như phát triển các dụng cụ trong phòng thí nghiệm, nhiệm vụ nhiều nhiệm vụ máy bay, hoặc tiến hành phòng không.

The Subjective Workload Assessment Technique (SWAT) – SWAT is a rating system used to measure individuals’ perceived mental workload while performing a task, like developing instruments in a lab, multitasking aircraft duties, or conducting air defense.

WikiMatrix

Việc đánh giá kết quả có thể khách hoặc chủ quan.

We discuss possible guests and possible hosts.

WikiMatrix

Ý kiến về giá trị luôn dựa trên sự giải thích chủ quan của thông tin có sẵn tại thời điểm đánh giá.

Opinions on value are always based upon subjective interpretation of available information at the time of assessment.

WikiMatrix

Trong khi rung và ồn có thể dễ dàng đo được, độ bền là đặc tính chủ quan, và được đo thông qua đánh giá “jury”, hoặc với các công cụ phân tích có thể cung cấp kết quả phản ánh ấn tượng chủ quan của con người.

While noise and vibration can be readily measured, harshness is a subjective quality, and is measured either via “jury” evaluations, or with analytical tools that can provide results reflecting human subjective impressions.

WikiMatrix

Điều này có thể được coi là một phán đoán chủ quan, tùy thuộc vào cách người đánh giá đã tiếp thu các loại liên quan.

Superficially this might be considered a subjective judgment, depending on how the examiner has internalized the categories involved.

WikiMatrix

* Củng cố năng lực cho các cơ quan chủ chốt về thực thi pháp luật, giám sát và đánh giá;

* Strengthening the capacity of key agencies for compliance and monitoring and evaluation of these;

worldbank.org

Một ngày Chủ Nhật nọ sau khi tự đánh giá mình, chị bắt đầu cảm thấy buồn rầu và bi quan.

One Sunday after her self-evaluation, she began to feel gloomy and pessimistic.

LDS

Ước tính giá trị thị trường hợp lý thường chủ quan do hoàn cảnh địa điểm, thời gian, sự tồn tại của các tiền lệ so sánh và nguyên tắc đánh giá của mỗi người liên quan.

An estimate of fair market value is usually subjective due to the circumstances of place, time, the existence of comparable precedents, and the evaluation principles of each involved person.

WikiMatrix

Đây là những cuộc xung đột đầu tiên của châu Âu kể từ Thế chiến II được chính thức đánh giá là có tính chất diệt chủng và nhiều thành viên chủ chốt quan trọng sau đó bị buộc tội vì tội ác chiến tranh.

The Bosnian genocide was the first European crime to be formally judged as genocidal in character since World War II, and many key individual participants were subsequently charged with war crimes.

WikiMatrix

Ruth Benedict, một học trò khác Boas, cũng lập luận rằng một sự đánh giá cao tầm quan trọng của văn hóa và vấn đề của chủ nghĩa vị chủng đòi hỏi các nhà khoa học áp dụng thuyết tương đối văn hóa như một phương pháp.

Ruth Benedict, another of Boas’s students, also argued that an appreciation of the importance of culture and the problem of ethnocentrism demands that the scientist adopt cultural relativism as a method.

WikiMatrix

You may also like

Để lại bình luận