MODUN 28 KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CÁC MÔN HỌC BẰNG ĐIỂM SỐ – Tài liệu text

Bởi tronbokienthuc

MODUN 28 KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CÁC MÔN HỌC BẰNG ĐIỂM SỐ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.07 MB, 12 trang )

MODUN 28
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CÁC MÔN HỌC BẰNG ĐIỂM SỐ
( KẾT HỢP VỚI NHẬN XÉT)
– Họ và tên: Huỳnh Thị Liên Chi
– Đơn vị : Tổ Năng khiếu
I. PHẦN LÝ THUYẾT
Câu 1. Đánh giá bằng điểm số là gì? Giải thích ý nghĩa của điểm số. Người GV
cần làm gì để có thể diễn giải được ý nghĩa của điểm số tốt hơn.
1. Đánh giá bằng điểm số là gì?
Sử dụng những mức điểm khác nhau trong 1 thang điểm để chỉ ra mức độ về
kiến thức, kỹ năng mà HS đã thể hiện được qua một hoạt động hoặc sản phẩm học
tập. Trong thang điểm thì mỗi mức điểm đi kèm theo là những tiêu chí tương ứng
(đáp án, hướng dẫn chấm điểm) và căn cứ vào đó GV giải thích ý nghĩa của các
điểm số và cho những nhận xét cụ thể về bài làm của HS.
2. Giải thích ý nghĩa của điểm số:
Đây là một hoạt động phức tạp vì nó phản ánh trình độ học lực và phẩm chất
của HS. Người quản lý xem đó là chứng cứ xác định trình độ học vấn của HS và
khả năng giảng dạy của GV. Mặt khác giúp GV và nhà quản lý nắm được chất
lượng dạy – học một cách cụ thể hơn, từ đó đưa ra những quyết sách phù hợp điều
chỉnh quá trình dạy học. Bên cạnh đó việc lý giải kiến thức, kỹ năng hay năng lực
của HS thể hiện qua điểm số có tác dụng thúc đẩy các em học tốt hơn.
3. Người GV cần làm gì để có thể diễn giải được ý nghĩa của điểm số tốt hơn:
– Xác định mục tiêu của đánh giá: Kiến thức, kỹ năng, thái độ, năng lực cần
đánh giá.
– Để có một sản phẩm giá trị làm căn cứ cho điểm và qua đó đánh giá được
trình độ của HS thì cần chuẩn bị thật kỹ bài kiểm tra cụ thể:
+ Trong nội dung của bài kiểm tra cần phải bao quát được nhiều mặt
kiến thức, kỹ năng mà HS đã học.
+ Mục tiêu của kế hoạch đã nêu ra trong tháng, trong học kỳ phải được
đề cập trong bài kiểm tra.
+ Xây dựng thang điểm. Có thể điều chỉnh trong quá trình chấm đối

với những bài làm, câu trả lời ngoài dự kiến.
+ Điều chỉnh các câu hỏi, bài tập nếu phát hiện thấy có sự không rõ
ràng trong đề kiểm tra.
+ Xác định ngưỡng đạt yêu cầu của bài kiểm tra.
+ Tập hợp nhiều kênh thông tin khác nhau từ việc học của HS để làm
chứng cứ hỗ trợ cho việc giải thích điểm số của HS.

Câu 2. Mục đích, nguyên tắc của đánh giá, xếp loại; hình thức đánh giá
1. Mục đích
– Góp phần thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình và các mặt hoạt động
giáo dục.
– Góp phần thực hiện đổi mới phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính
tính tích cực, sáng tạo, tự tin cho học sinh tiểu học.
– Khuyến khích cho học sinh học tập liên tục, đảm bảo sự công bằng trong
giáo dục đối với tất cả trẻ em trong độ tuổi giáo dục tiểu học.
2. Nguyên tắc của đánh giá, xếp loại
– Kết hợp đánh giá định lượng và định tính trong đánh giá và xếp loại
– Thực hiện công khai, công bằng, khách quan, chính xác và toàn diện.
– Coi trọng việc động viên, khuyến khích sự tiến bộ của học sinh.
– Phát huy tính năng động, sáng tạo, khả năng tự học, tự đánh giá của học
sinh; xây dựng niềm tin, rèn luyện đạo đức theo truyền thống Việt Nam.
3. Hình thức đánh giá
a. Kết hợp giữa đánh giá bằng điểm số và đánh giá bằng nhận xét đánh giá kết hợp
học tập các môn học của học sinh tiểu học.
– Các môn học đánh giá bằng điểm số ở tiểu học là Tiếng việt, Toán, Khoa
học, Lịch sử và Địa lí, Tiếng nước ngoài, Tiếng dân tộc, Tin học và các nội dung tự
chọn.
– Các môn học đánh giá bằng điểm số cho điểm từ 1 đến 10, không cho điểm
0 và điểm thập phân ở các lần kiểm tra.

– Các môn học đánh giá bằng nhận xét gồm: Đạo đức, Thể dục, Tự nhiên xã
hội, Âm nhạc, Mĩ thuật, Kĩ thuật.
– Các môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá theo hai mức: Hoàn
thành và Chưa hoàn thành.
b. Kết hợp đánh giá thường xuyên và định kì:
– Đánh giá thường xuyên được thực hiện ở tất cả các tiết học nhằm mục đích
theo dõi, động viên, khuyến khích hay nhắc nhở học sinh học tập tiến bộ, đồng thời
để giáo viên thực hiện đổi mới phương pháp, điều chỉnh hoạt động giảng dạy, hoạt
động giáo dục nhằm đạt hiệu quả thiết thực.
– Đánh giá thường xuyên được tiến hành dưới các hình thức: kiểm tra miệng,
quan sát học sinh học tập hoặc hoạt động, bài tập thực hành, kiểm tra viết (dưới 20
phút).
– Đánh giá định kì kết quả học tập của học sinh được tiến hành sau từng giai
đoạn học tập (giữa học kì I, cuối học kì I, giữa học kì II, cuối học kì II) nhằm cung
cấp thông tin cho các cấp quản lí chỉ đạo quản lí quá trình học tập của học sinh và
giảng dạy của giáo viên.
– Đánh giá định kì được tiến hành bằng kiểm tra viết, bằng hình thức trắc
nghiệm khách quan, tự luận trong thời gian một tiết.

c. Đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá:
Kết hợp hình thức kiểm tra tự luận và trắc nghiệm khách quan. Đề kiểm tra
định kì đánh giá kết quả học tập của học sinh đảm bảo điều kiện cụ thể của từng địa
phương, vùng miền.
d. Đối với học sinh có hoàn cảnh khó khăn:
– Đối với học sinh khuyết tật, tất cả các bài kiểm tra thường xuyên và định kì
được lưu giữ thành hồ sơ học tập của học sinh. Học sinh khuyết tật học hòa nhập
được đánh giá nếu học sinh có khả năng học tập môn học đó một cách bình thường,
nếu không chỉ yêu cầu đánh giá dựa trên sự tiến bộ của học sinh.
– Đối với học sinh lang thang cơ nhỡ ở các lớp bình thường có điều kiện

chuyển sang lớp chính qui được tổ chức kiểm tra môn Toán cùng với môn Tiếng
việt, điểm trung bình của hai môn đạt điểm 5 trở lên, không có điểm dưới 4 được
xếp vào lớp học phù hợp hoặc được xác nhận học hết chương trình tiểu học.
Câu 3.Yêu cầu, tiêu chí xây dựng đề kiểm tra, quy trình ra đề kiểm tra học kỳ:
a. Yêu cầu về đề kiểm tra học kì.
– Nội dung bao quát chương trình đã học.
– Đảm bảo tính chính xác, khoa học.
– Đảm bảo mục tiêu dạy học, bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về
thái độ ở các mức độ được quy định trong chương trình cấp tiểu học.
– Phù hợp với thời gian kiểm tra.
– Góp phần đánh giá khách quan trình độ hs.
b. Tiêu chí để kiểm tra học kì.
– Nội dung không nằm ngoài chương trình học kì.
– Có nhiều câu hỏi trong 1 đề, phân định tỉ lệ phù hợp giữa câu trắc nghiệm
khách quan và câu hỏi tự luận.
– Tỉ lệ điểm dành cho các mức độ nhận thức so với tổng số điểm phù hợp với
chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ của môn học: Nhận biết và thông
hiểu khoảng 80%, vận dụng 20%.
– Các câu hỏi của đề phải được diễn đạt rõ, đơn nghĩa, nêu đúng và đủ yêu
cầu của đề.
– Mỗi câu hỏi phải phù hợp với thời gian dự kiến trả lời và với số điểm dành
cho nó.
c. Quy trình ra đề kiểm tra học kì.
C1. Xác định mục tiêu mức độ, nội dung và hình thức, kiểm tra.
C2. Thiết lập bảng hai chiều.
C3. Thiết kế câu hỏi theo bảng 2 chiều.
C4. Xây dựng đáp án và hướng dẫn chấm.
* Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng
chương trình.
Chương trình Giáo dục phổ thông-cấp Tiểu học (ban hành kèm theo Quyết

định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 5/5/2006 của Bộ Giáo dục và đào tạo) đã xác
định Chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ của chương trình tiểu học là

“Các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của môn học, hoạt động giáo
dục mà hs cần phải và có thể đạt được”. Dạy học trên cơ sở chuẩn kiến thức kĩ
năng là quá trình dạy đảm bảo mọi đối tượng học sinh đều đạt chuẩn kiến thức, kĩ
năng cơ bản của môn học trong chương trình bằng sự nỗ lực đúng mức của bản
thân, đồng thời đáp ứng được nhu cầu phát triển năng lực riêng của từng học sinh
trong từng môn học hoặc trong từng chủ đề của từng môn học.
Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh theo chuẩn kiến thức kĩ năng
chương trình được thực hiện theo các yêu cầu cơ bản dưới đây:
* Đối với các môn học đánh giá bằng điểm số:
– Khi xây dựng đề kiểm tra cần bám sát chuẩn kiến thức kĩ năng và tham
khảo sách giáo viên. 80-90% trong chuẩn KT –KN và 10-20% vận dụng KT-KN
trong chuẩn để phát triển. Thời lương kiểm tra định kì khoảng 40 phút .
* Đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét:
Giáo viên cần căn cứ vào tiêu chí đánh giá của từng môn học, từng học kì,
từng lớp( bám sát chuẩn KT-KN của môn học để đánh giá xếp loại học sinh hoàn
thành hoặc chưa hoàn thành .Việc đánh giá cần nhẹ nhàng không tạo áp lực cho cả
GV và HS, cần khơi dậy tiềm năng học tập của học sinh.
Câu 4. Hai chức năng cơ bản của kiểm tra, đánh giá
a. Chức năng xác định
– Xác định được mức độ cần đạt trong việc thực hiện mục tiêu dạy học, mức
độ thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục mà HS đạt được
khi kết thúc một giai đoạn học tập (kết thúc một bài, chương, chủ đề, chủ điểm, mô
đun, lớp học, cấp học).
– Xác định được tính chính xác, khách quan, công bằng trong kiểm tra, đánh
giá.
b. Chức năng điều khiển:

Phát hiện những mặt tốt, mặt chưa tốt, khó khăn, vướng mắc và xác định
nguyên nhân. Kết quả đánh giá là căn cứ để quyết định giải pháp cải thiện thực
trạng, nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáo dục thông qua việc đổi mới,
tối ưu hoá PPDH của GV và hướng dẫn HS biết tự đánh giá để tối ưu hoá phương
pháp học tập. Thông qua chức năng này, kiểm tra, đánh giá sẽ là điều kiện cần thiết
để:
– Giúp GV nắm được tình hình học tập, mức độ phân hoá về trình độ học lực
của HS trong lớp, từ đó có biện pháp giúp đỡ HS chậm tiến bộ và bồi dưỡng HS
giỏi; giúp GV điều chỉnh, hoàn thiện PPDH;
– Giúp HS biết được khả năng học tập của mình so với yêu cầu của chương
trình; xác định nguyên nhân thành công cũng như chưa thành công, từ đó điều
chỉnh phương pháp học tập; phát triển kĩ năng tự đánh giá;
– Giúp cán bộ quản lí giáo dục đề ra giải pháp quản lí phù hợp để nâng cao
chất lượng giáo dục;
– Giúp cha mẹ HS và cộng đồng biết được kết quả giáo dục của từng HS,
từng lớp và của cả cơ sở giáo dục.

II. PHẦN VẬN DỤNG:
Hãy soạn một đề kiểm tra cuối học kì I môn học mà anh chị dạy ở lớp.
TRƯỜNG TH PHÚ MỸ A
KỲ KIỂM TRA HỌC KỲ I
Năm học: 2015 – 2016
Môn: Tiếng Anh – Lớp 4
ĐỀ THI CHÍNH THỨC

Thời gian: 40 phút (không kể thời gian giao đề)

(Đề kiểm tra có 04 trang, gồm 09 câu)
Họ và tên: ________________________ Lớp: ____

Điểm

Lời phê

I. Listening (5 pts)
1. Listen and match (1 pt)
1.

Ex: 1. C

A.
2.

2.

B.
3.

3.

C.
4.

4.

D.
5.

5.

E.

2. Listen and number (1 pt)

1
3. Listen and tick (1 pt)
Ex: 1


2.

3.

A.

B.

4.

A.

B.

A.

B.

5.

A.

B.

4. Listen and circle (1 pt)
Ex:

5. Listen and complete (1 pt)
I’m hungry. Let’s look at the menu. I like m__ __t and rice. I like
car__ __ __s too. I don’t like __ __ __ __ or eggs. I like ice cream. I like apple
juice but I don’t like __ __ __ __.
II. Reading (1.5 pts)
My name is Freddy. I have got two best friends. Simon is eight. He is a
pupil. He has got blond hair. It is short and curly. His eyes are brown. My other
friend is a girl. Her name is Amy. She has got long hair. It is black. She has got
blue eyes.
1. Answer the questions: (0.75 pt)
Ex: What’s his name?
His name is Freddy.
a. Is Simon a pupil?
__________________________________________________________________.
b. What colour are Simon’s eyes?
__________________________________________________________________.
c. What colour is Amy’s hair?
__________________________________________________________________.
2. Multiple Yes or No: (0.75 pt)
Content
Yes
No

a. Freddy has got three best friends.
No
b. Simon is a pupil.
c. Amy is a girl.
d. Amy has got green eyes.

III. Writing (1.5 pts)
1. Look pictures and write: (0.75 pt)
Write what there is in your bedroom.

Ex: There is a cupboard.
1. ________________________________________________________________.
2. ________________________________________________________________.
3. ________________________________________________________________.
2. Complete words: (0.75 pt)

A. I like tiger.

B. It’s a c_r_le.

C.I don’t like mon_ _ _.

D. There are _ _ _ _ _ _ _ books.

———————— Hết ———————–Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.

BAN GIÁM HIỆU

TỔ TRƯỞNG

GV TỰ ĐÁNH GIÁ

ĐIỂM:

ĐIỂM:

ĐIỂM: 18

– Phần tự nghiên cứu:…

– Phần tự nghiên cứu:…

-Phần tự nghiên cứu: 9

– Phần vận dụng:………

– Phần vận dụng:……

– Phần vận dụng: 9

– Tổng:….

– Tổng:….

– Tổng: 18

Kí tên

Kí tên

Kí tên

Huỳnh Thị Liên Chi

với những bài làm, câu vấn đáp ngoài dự kiến. + Điều chỉnh những câu hỏi, bài tập nếu phát hiện thấy có sự không rõràng trong đề kiểm tra. + Xác định ngưỡng đạt nhu yếu của bài kiểm tra. + Tập hợp nhiều kênh thông tin khác nhau từ việc học của HS để làmchứng cứ tương hỗ cho việc lý giải điểm số của HS.Câu 2. Mục đích, nguyên tắc của đánh giá, xếp loại ; hình thức đánh giá1. Mục đích – Góp phần thực thi tiềm năng, nội dung chương trình và những mặt hoạt độnggiáo dục. – Góp phần triển khai thay đổi giải pháp dạy và học nhằm mục đích phát huy tínhtính tích cực, phát minh sáng tạo, tự tin cho học viên tiểu học. – Khuyến khích cho học viên học tập liên tục, bảo vệ sự công minh tronggiáo dục so với tổng thể trẻ nhỏ trong độ tuổi giáo dục tiểu học. 2. Nguyên tắc của đánh giá, xếp loại – Kết hợp đánh giá định lượng và định tính trong đánh giá và xếp loại – Thực hiện công khai minh bạch, công minh, khách quan, đúng mực và tổng lực. – Coi trọng việc động viên, khuyến khích sự văn minh của học viên. – Phát huy tính năng động, phát minh sáng tạo, năng lực tự học, tự đánh giá của họcsinh ; kiến thiết xây dựng niềm tin, rèn luyện đạo đức theo truyền thống lịch sử Nước Ta. 3. Hình thức đánh giáa. Kết hợp giữa đánh giá bằng điểm số và đánh giá bằng nhận xét đánh giá kết hợphọc tập những môn học của học viên tiểu học. – Các môn học đánh giá bằng điểm số ở tiểu học là Tiếng việt, Toán, Khoahọc, Lịch sử và Địa lí, Tiếng quốc tế, Tiếng dân tộc bản địa, Tin học và những nội dung tựchọn. – Các môn học đánh giá bằng điểm số cho điểm từ 1 đến 10, không cho điểm0 và điểm thập phân ở những lần kiểm tra. – Các môn học đánh giá bằng nhận xét gồm : Đạo đức, Thể dục, Tự nhiên xãhội, Âm nhạc, Mĩ thuật, Kĩ thuật. – Các môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá theo hai mức : Hoànthành và Chưa triển khai xong. b. Kết hợp đánh giá liên tục và định kì : – Đánh giá tiếp tục được thực thi ở toàn bộ những tiết học nhằm mục đích mục đíchtheo dõi, động viên, khuyến khích hay nhắc nhở học viên học tập tân tiến, đồng thờiđể giáo viên triển khai thay đổi giải pháp, kiểm soát và điều chỉnh hoạt động giải trí giảng dạy, hoạtđộng giáo dục nhằm mục đích đạt hiệu suất cao thiết thực. – Đánh giá liên tục được thực thi dưới những hình thức : kiểm tra miệng, quan sát học viên học tập hoặc hoạt động giải trí, bài tập thực hành thực tế, kiểm tra viết ( dưới 20 phút ). – Đánh giá định kì tác dụng học tập của học viên được triển khai sau từng giaiđoạn học tập ( giữa học kì I, cuối học kì I, giữa học kì II, cuối học kì II ) nhằm mục đích cungcấp thông tin cho những cấp quản lí chỉ huy quản lí quy trình học tập của học viên vàgiảng dạy của giáo viên. – Đánh giá định kì được thực thi bằng kiểm tra viết, bằng hình thức trắcnghiệm khách quan, tự luận trong thời hạn một tiết. c. Đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá : Kết hợp hình thức kiểm tra tự luận và trắc nghiệm khách quan. Đề kiểm trađịnh kì đánh giá tác dụng học tập của học viên bảo vệ điều kiện kèm theo đơn cử của từng địaphương, vùng miền. d. Đối với học viên có thực trạng khó khăn vất vả : – Đối với học viên khuyết tật, toàn bộ những bài kiểm tra tiếp tục và định kìđược lưu giữ thành hồ sơ học tập của học viên. Học sinh khuyết tật học hòa nhậpđược đánh giá nếu học viên có năng lực học tập môn học đó một cách thông thường, nếu không chỉ nhu yếu đánh giá dựa trên sự tân tiến của học viên. – Đối với học viên long dong cơ nhỡ ở những lớp thông thường có điều kiệnchuyển sang lớp chính qui được tổ chức triển khai kiểm tra môn Toán cùng với môn Tiếngviệt, điểm trung bình của hai môn đạt điểm 5 trở lên, không có điểm dưới 4 đượcxếp vào lớp học tương thích hoặc được xác nhận học hết chương trình tiểu học. Câu 3. Yêu cầu, tiêu chuẩn kiến thiết xây dựng đề kiểm tra, tiến trình ra đề kiểm tra học kỳ : a. Yêu cầu về đề kiểm tra học kì. – Nội dung bao quát chương trình đã học. – Đảm bảo tính đúng mực, khoa học. – Đảm bảo tiềm năng dạy học, bám sát chuẩn kiến thức và kỹ năng, kĩ năng và nhu yếu vềthái độ ở những mức độ được pháp luật trong chương trình cấp tiểu học. – Phù hợp với thời hạn kiểm tra. – Góp phần đánh giá khách quan trình độ hs. b. Tiêu chí để kiểm tra học kì. – Nội dung không nằm ngoài chương trình học kì. – Có nhiều câu hỏi trong 1 đề, phân định tỉ lệ tương thích giữa câu trắc nghiệmkhách quan và câu hỏi tự luận. – Tỉ lệ điểm dành cho những mức độ nhận thức so với tổng số điểm tương thích vớichuẩn kiến thức và kỹ năng, kĩ năng và nhu yếu về thái độ của môn học : Nhận biết và thônghiểu khoảng chừng 80 %, vận dụng 20 %. – Các câu hỏi của đề phải được diễn đạt rõ, đơn nghĩa, nêu đúng và đủ yêucầu của đề. – Mỗi câu hỏi phải tương thích với thời hạn dự kiến vấn đáp và với số điểm dànhcho nó. c. Quy trình ra đề kiểm tra học kì. C1. Xác định tiềm năng mức độ, nội dung và hình thức, kiểm tra. C2. Thiết lập bảng hai chiều. C3. Thiết kế câu hỏi theo bảng 2 chiều. C4. Xây dựng đáp án và hướng dẫn chấm. * Kiểm tra, đánh giá hiệu quả học tập của học viên theo Chuẩn kỹ năng và kiến thức, kĩ năngchương trình. Chương trình Giáo dục đào tạo phổ thông-cấp Tiểu học ( phát hành kèm theo Quyếtđịnh số 16/2006 / QĐ-BGDĐT ngày 5/5/2006 của Bộ Giáo dục đào tạo và giảng dạy ) đã xácđịnh Chuẩn kỹ năng và kiến thức, kĩ năng và nhu yếu về thái độ của chương trình tiểu học là “ Các nhu yếu cơ bản, tối thiểu về kỹ năng và kiến thức, kĩ năng của môn học, hoạt động giải trí giáodục mà hs cần phải và hoàn toàn có thể đạt được ”. Dạy học trên cơ sở chuẩn kỹ năng và kiến thức kĩnăng là quy trình dạy bảo vệ mọi đối tượng người dùng học viên đều đạt chuẩn kỹ năng và kiến thức, kĩnăng cơ bản của môn học trong chương trình bằng sự nỗ lực đúng mức của bảnthân, đồng thời cung ứng được nhu yếu tăng trưởng năng lượng riêng của từng học sinhtrong từng môn học hoặc trong từng chủ đề của từng môn học. Kiểm tra đánh giá tác dụng học tập của học viên theo chuẩn kiến thức và kỹ năng kĩ năngchương trình được triển khai theo những nhu yếu cơ bản dưới đây : * Đối với những môn học đánh giá bằng điểm số : – Khi kiến thiết xây dựng đề kiểm tra cần bám sát chuẩn kỹ năng và kiến thức kĩ năng và thamkhảo sách giáo viên. 80-90 % trong chuẩn KT – KN và 10-20 % vận dụng KT-KNtrong chuẩn để tăng trưởng. Thời lương kiểm tra định kì khoảng chừng 40 phút. * Đối với những môn học đánh giá bằng nhận xét : Giáo viên cần địa thế căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá của từng môn học, từng học kì, từng lớp ( bám sát chuẩn KT-KN của môn học để đánh giá xếp loại học viên hoànthành hoặc chưa hoàn thành xong. Việc đánh giá cần nhẹ nhàng không tạo áp lực đè nén cho cảGV và HS, cần khơi dậy tiềm năng học tập của học viên. Câu 4. Hai tính năng cơ bản của kiểm tra, đánh giáa. Chức năng xác lập – Xác định được mức độ cần đạt trong việc triển khai tiềm năng dạy học, mứcđộ thực thi Chuẩn kỹ năng và kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục mà HS đạt đượckhi kết thúc một quy trình tiến độ học tập ( kết thúc một bài, chương, chủ đề, chủ điểm, môđun, lớp học, cấp học ). – Xác định được tính đúng mực, khách quan, công minh trong kiểm tra, đánhgiá. b. Chức năng tinh chỉnh và điều khiển : Phát hiện những mặt tốt, mặt chưa tốt, khó khăn vất vả, vướng mắc và xác địnhnguyên nhân. Kết quả đánh giá là địa thế căn cứ để quyết định hành động giải pháp cải tổ thựctrạng, nâng cao chất lượng, hiệu suất cao dạy học và giáo dục trải qua việc thay đổi, tối ưu hoá PPDH của GV và hướng dẫn HS biết tự đánh giá để tối ưu hoá phươngpháp học tập. Thông qua công dụng này, kiểm tra, đánh giá sẽ là điều kiện kèm theo cần thiếtđể : – Giúp GV nắm được tình hình học tập, mức độ phân hoá về trình độ học lựccủa HS trong lớp, từ đó có giải pháp giúp sức HS chậm tân tiến và tu dưỡng HSgiỏi ; giúp GV kiểm soát và điều chỉnh, hoàn thành xong PPDH ; – Giúp HS biết được năng lực học tập của mình so với nhu yếu của chươngtrình ; xác lập nguyên do thành công xuất sắc cũng như chưa thành công xuất sắc, từ đó điềuchỉnh phương pháp học tập ; tăng trưởng kĩ năng tự đánh giá ; – Giúp cán bộ quản lí giáo dục đề ra giải pháp quản lí tương thích để nâng caochất lượng giáo dục ; – Giúp cha mẹ HS và hội đồng biết được hiệu quả giáo dục của từng HS, từng lớp và của cả cơ sở giáo dục. II. PHẦN VẬN DỤNG : Hãy soạn một đề kiểm tra cuối học kì I môn học mà anh chị dạy ở lớp. TRƯỜNG TH PHÚ MỸ AKỲ KIỂM TRA HỌC KỲ INăm học : năm ngoái – 2016M ôn : Tiếng Anh – Lớp 4 ĐỀ THI CHÍNH THỨCThời gian : 40 phút ( không kể thời hạn giao đề ) ( Đề kiểm tra có 04 trang, gồm 09 câu ) Họ và tên : ________________________ Lớp : ____ĐiểmLời phêI. Listening ( 5 pts ) 1. Listen and match ( 1 pt ) 1. Ex : 1. CA. 2.2. B. 3.3. C. 4.4. D. 5.5. E. 2. Listen and number ( 1 pt ) 3. Listen and tick ( 1 pt ) Ex : 12.3. A.B. 4. A.B.A.B. 5. A.B. 4. Listen and circle ( 1 pt ) Ex : 5. Listen and complete ( 1 pt ) I’m hungry. Let’s look at the menu. I like m__ __t and rice. I likecar__ __ __s too. I don’t like __ __ __ __ or eggs. I like ice cream. I like applejuice but I don’t like __ __ __ __. II. Reading ( 1.5 pts ) My name is Freddy. I have got two best friends. Simon is eight. He is apupil. He has got blond hair. It is short and curly. His eyes are brown. My otherfriend is a girl. Her name is Amy. She has got long hair. It is black. She has gotblue eyes. 1. Answer the questions : ( 0.75 pt ) Ex : What’s his name ? His name is Freddy. a. Is Simon a pupil ? __________________________________________________________________. b. What colour are Simon’s eyes ? __________________________________________________________________. c. What colour is Amy’s hair ? __________________________________________________________________. 2. Multiple Yes or No : ( 0.75 pt ) ContentYesNoa. Freddy has got three best friends. Nob. Simon is a pupil. c. Amy is a girl. d. Amy has got green eyes. III. Writing ( 1.5 pts ) 1. Look pictures and write : ( 0.75 pt ) Write what there is in your bedroom. Ex : There is a cupboard. 1. ________________________________________________________________. 2. ________________________________________________________________. 3. ________________________________________________________________. 2. Complete words : ( 0.75 pt ) A. I like tiger. B. It’s a c_r_le. C.I don’t like mon_ _ _. D. There are _ _ _ _ _ _ _ books. ———————— Hết ———————– Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không lý giải gì thêm. BAN GIÁM HIỆUTỔ TRƯỞNGGV TỰ ĐÁNH GIÁĐIỂM : ĐIỂM : ĐIỂM : 18 – Phần tự nghiên cứu và điều tra : … – Phần tự điều tra và nghiên cứu : … – Phần tự nghiên cứu và điều tra : 9 – Phần vận dụng : … … … – Phần vận dụng : … … – Phần vận dụng : 9 – Tổng : …. – Tổng : …. – Tổng : 18K í tênKí tênKí tênHuỳnh Thị Liên Chi

You may also like

Để lại bình luận